1. sửa chữa MAY NEN KHI TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: KHÔNG ĐỦ ĐỘ THUẦN KHÍ NITƠ

Với lỗi này thì các duyên do có thể và biện pháp tu bổ bao gồm:

– Thiết kế nhà máy vượt quá lưu lượng khí Nito sinh ra: tu chỉnh bằng cách nâng công suất máy nén khí tạo khí Nito

– Nhiệt độ môi trường xung quanh máy nén khí tạo khí Nito quá cao:  tôn tạo bằng cách giảm nhiệt độ phòng máy tạo khí Nito xuống

– Các van điều khiển không chế độ thuần khí Nito bị sự cố: cần soát tôn tạo và thay thế các van này.

– Áp suất khí nén đầu vào quá thấp: tu sửa bằng cách xem xét đường ống dẫn khí nén có bị tắc, sức ép tại đầu ra máy nén khí có đủ, công tắc áp suất có bị lỗi ?

– Lưu lượng khí nén quá thấp: tu tạo bằng cách tăng thêm lưu lượng khí nén bằng máy nén khí công suất lớn hơn.

– Đường ống bị rò rỉ khí Nito: Cần rà soát chỗ rò rỉ để tôn tạo làm kín các chỗ đó.

– Ách tắc đường xả khí: sửa sang bằng cách kiểm tra van xả khí và thay thế mới nếu cần.

– Thời gian hai tháp bàn bạc không thường ngày: kiểm tra các loại van khống chế, sửa sang hoặc thay mới.

– Thiết bị đo lường phân tách nồng độ Nito bị hỏng: kiểm tra để tu sửa hoặc thay mới

2. tu chỉnh MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: ĐẦU VÀO KHÍ KHÔNG ĐỦ ÁP SUẤT

Với lỗi này thì các nguyên cớ có thể và biện pháp sửa sang bao gồm:

– Máy nén khí chưa khởi động hoặc đang gặp sự cố: Bật máy nén khí hoặc tu sửa máy nén nếu bị sự cố.

– Công tắc áp suất bị đặt không đúng hoặc bị hỏng: Cài đặt lại công tắc áp suất trong dải 8 – 9 bar hoặc tôn tạo thay mới công tắc này nếu bị hỏng.

– Đường ống bên trong máy sấy khí bị đóng băng cản trở lưu thông: rà soát lại máy sấy và tu chỉnh nếu bị sự cố

– Lưu lượng khí nén do máy nén khí sản sinh không đủ: tăng lưu lượng khí nén bằng việc mua thêm máy nén khí hoặc máy nén bị sự cố làm giảm lưu lượng khí sinh ra thì cần tôn tạo để khắc phục.

– Những thiết bị dùng khí nén khác làm hao hút lượng khí lớn ( nếu dùng chung đường ống hoặc bình chứa khí ): khắc phục bằng cách giảm bớt các thiết bị tiêu thụ khí hoặc tăng lưu lượng khí nén lên.

– Ách tắc bộ lọc khí: sửa chữa bằng cách vệ sinh hoặc thay mới bộ lọc khí.

– Van điều chỉnh hoặc van điện từ bị sự cố: sửa sang hoặc thay mới các van này.

3. tu bổ MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: LƯU LƯỢNG KHÍ ĐẦU VÀO MÁY NITO QUÁ THẤP

Với lỗi này thì các nguyên cớ có thể và biện pháp tôn tạo bao gồm:

– Nguồn khí do máy nén khí sản sinh không đủ: rà soát tu tạo máy nén khí, nếu máy nén bình thường thì cần tăng lưu lượng khí bằng việc mua thêm máy nén khí mới.

– Đồng hồ áp suất bị sự cố: rà soát sửa chữa hoặc thay mới.

– Bộ phần đường ống trong máy bị rò rỉ khí: thẩm tra để sửa sang những chỗ rò rỉ này.

– Van điều khiển áp lực khí nén trong máy bị sự cố: kiểm tra sửa sang hoặc thay mới.

4. tu bổ MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: ÂM THANH VẬN HÀNH KHÁC THƯỜNG HOẶC CÓ RUNG CHẤN LỚN.

Với lỗi này thì các căn do có thể và biện pháp tu tạo bao gồm:

– Các hạt hút ẩm không đủ: sửa chữa bằng cách bổ xung thêm hạt hút ẩm.

– Tháp thải khí Oxy bị mất hiệu lực: tu sửa bằng cách soát lắp đặt thiết bị tiêu âm.

– Van khống chế hoạt động không thường ngày: kiểm tra tu tạo các van này hoặc thay mới.

– Đường ống hoặc đinh ốc trong máy bị lung lay: sửa sang bằng việc vặn chặt lại hoặc thay mới.

Sửa chữa và bảo dưỡng máy nén khí tạo khí nitơ

1. sửa chữa MAY NEN KHI TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: KHÔNG ĐỦ ĐỘ THUẦN KHÍ NITƠ

Với lỗi này thì các duyên do có thể và biện pháp tu bổ bao gồm:

– Thiết kế nhà máy vượt quá lưu lượng khí Nito sinh ra: tu chỉnh bằng cách nâng công suất máy nén khí tạo khí Nito

– Nhiệt độ môi trường xung quanh máy nén khí tạo khí Nito quá cao:  tôn tạo bằng cách giảm nhiệt độ phòng máy tạo khí Nito xuống

– Các van điều khiển không chế độ thuần khí Nito bị sự cố: cần soát tôn tạo và thay thế các van này.

– Áp suất khí nén đầu vào quá thấp: tu sửa bằng cách xem xét đường ống dẫn khí nén có bị tắc, sức ép tại đầu ra máy nén khí có đủ, công tắc áp suất có bị lỗi ?

– Lưu lượng khí nén quá thấp: tu tạo bằng cách tăng thêm lưu lượng khí nén bằng máy nén khí công suất lớn hơn.

– Đường ống bị rò rỉ khí Nito: Cần rà soát chỗ rò rỉ để tôn tạo làm kín các chỗ đó.

– Ách tắc đường xả khí: sửa sang bằng cách kiểm tra van xả khí và thay thế mới nếu cần.

– Thời gian hai tháp bàn bạc không thường ngày: kiểm tra các loại van khống chế, sửa sang hoặc thay mới.

– Thiết bị đo lường phân tách nồng độ Nito bị hỏng: kiểm tra để tu sửa hoặc thay mới

2. tu chỉnh MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: ĐẦU VÀO KHÍ KHÔNG ĐỦ ÁP SUẤT

Với lỗi này thì các nguyên cớ có thể và biện pháp sửa sang bao gồm:

– Máy nén khí chưa khởi động hoặc đang gặp sự cố: Bật máy nén khí hoặc tu sửa máy nén nếu bị sự cố.

– Công tắc áp suất bị đặt không đúng hoặc bị hỏng: Cài đặt lại công tắc áp suất trong dải 8 – 9 bar hoặc tôn tạo thay mới công tắc này nếu bị hỏng.

– Đường ống bên trong máy sấy khí bị đóng băng cản trở lưu thông: rà soát lại máy sấy và tu chỉnh nếu bị sự cố

– Lưu lượng khí nén do máy nén khí sản sinh không đủ: tăng lưu lượng khí nén bằng việc mua thêm máy nén khí hoặc máy nén bị sự cố làm giảm lưu lượng khí sinh ra thì cần tôn tạo để khắc phục.

– Những thiết bị dùng khí nén khác làm hao hút lượng khí lớn ( nếu dùng chung đường ống hoặc bình chứa khí ): khắc phục bằng cách giảm bớt các thiết bị tiêu thụ khí hoặc tăng lưu lượng khí nén lên.

– Ách tắc bộ lọc khí: sửa chữa bằng cách vệ sinh hoặc thay mới bộ lọc khí.

– Van điều chỉnh hoặc van điện từ bị sự cố: sửa sang hoặc thay mới các van này.

3. tu bổ MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: LƯU LƯỢNG KHÍ ĐẦU VÀO MÁY NITO QUÁ THẤP

Với lỗi này thì các nguyên cớ có thể và biện pháp tôn tạo bao gồm:

– Nguồn khí do máy nén khí sản sinh không đủ: rà soát tu tạo máy nén khí, nếu máy nén bình thường thì cần tăng lưu lượng khí bằng việc mua thêm máy nén khí mới.

– Đồng hồ áp suất bị sự cố: rà soát sửa chữa hoặc thay mới.

– Bộ phần đường ống trong máy bị rò rỉ khí: thẩm tra để sửa sang những chỗ rò rỉ này.

– Van điều khiển áp lực khí nén trong máy bị sự cố: kiểm tra sửa sang hoặc thay mới.

4. tu bổ MÁY NÉN KHÍ TẠO KHÍ NITƠ VỚI LỖI: ÂM THANH VẬN HÀNH KHÁC THƯỜNG HOẶC CÓ RUNG CHẤN LỚN.

Với lỗi này thì các căn do có thể và biện pháp tu tạo bao gồm:

– Các hạt hút ẩm không đủ: sửa chữa bằng cách bổ xung thêm hạt hút ẩm.

– Tháp thải khí Oxy bị mất hiệu lực: tu sửa bằng cách soát lắp đặt thiết bị tiêu âm.

– Van khống chế hoạt động không thường ngày: kiểm tra tu tạo các van này hoặc thay mới.

– Đường ống hoặc đinh ốc trong máy bị lung lay: sửa sang bằng việc vặn chặt lại hoặc thay mới.

Đọc thêm..

Giới thiệu các sự cố căn bản, duyên cớ và cách tu bổ dòng máy nén khí trục vít Ingersoll Rand. Đây là dòng máy nén khí của Mỹ được dùng tương đối phổ thông tại thị Trường Việt Nam.

1. tu tạo MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ KHÔNG ĐẠT ÁP SUẤT yêu cầu

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các duyên cớ và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Máy nén khí quá nhỏ so với lượng tiêu thụ khí nén của nhà máy: tu tạo bằng việc mua thêm máy nén khí hoặc thay bằng máy nén khí có công suất lớn hơn.

– Rò rỉ khí nén qua đường ống, chỗ nối, ống mềm, các vòng làm kín: tôn tạo lỗi máy nén khí này bằng cách làm kín hoặc thay mới các phụ kiện trên.

– Van Blowdown ( van xả áp khí nén ) bị kẹt ở vị trí mở: tu sửa lỗi máy nén khí này bằng cách thay thế mới phụ tùng trong van blowdow hoặc vệ sinh nếu được.

– Van an toàn không kín hoặc điều chỉnh không đúng sức ép cài đặt: tu sửa máy nén khí với sự cố này bằng cách vệ sinh lại van an toàn, điều chỉnh lại sức ép kích hoạt của van an toàn hoặc thay mới.

– Van xả bình tách ẩm bị kẹt ở tư thế mở: tu tạo máy nén khí với sự cố này bằng cách vệ sinh lại van xả nước này hoặc thay mới.

– Hệ thống điều khiển khí nén bị lỗi: sửa sang hệ thống điều khiển hoặc thay mới.

– Động cơ điện bị sự cố: tu bổ bằng cách thẩm tra lại cách điện động cơ, vòng bi động cơ, dòng điện điện áp vào động cơ có đúng đề nghị không. Thay mới nếu động cơ bị hỏng.

– Lọc khí đầu vào bị tắc: sửa sang bằng việc vệ sinh hoặc thay mới.

– Van hút khí đầu vào mở không hết: sửa sang máy nén khí với lỗi này bằng cách rà soát lại van hút, vệ sinh hoặc thay thế phụ tùng van hút.

– Tách dầu bị tắc nghẹt: sửa sang bằng cách thay mới tách lọc dầu khác.

– Bộ làm mát khí nén bị nghẹt: sửa chữa lỗi máy nén khí này bằng việc vệ sinh lại bên trong bộ làm mát.

– Van áp suất tối thiểu một chiều làm việc không đúng: tu tạo máy nén khí với sự cố này bằng việc cài đặt lại áp lực cho van áp suất tối thiểu hoặc thay mới.

2. tôn tạo MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ CÓ ĐỘ ỒN LỚN.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các duyên do và cách khắc phục sửa sang máy nén khí sau:

– Các cửa ( vỏ máy ) gian máy không đóng kín: sửa sang bằng cách đóng kín các cửa này vì bên trong các cửa gian máy này có một lớp mút xốp có tác dụng chống ồn.

– Khí nén bị rò rỉ ở các đường ống hoặc các bộ phận bên trong: tu bổ máy nén khí với lỗi này cần thẩm tra phát hiện chỗ nào bị rò rỉ thì cần tìm cách làm kín lại hoặc thay mới.

– vòng bi quạt gió bị hỏng: tu bổ bằng cách thay mới các ổ bi này.

– Vật lạ rơi vào quạt gió: sang sửa bằng cách gỡ vật thể lạ ra.

– Van điều khiển Blowdown bị kẹt ở phong thái mở: tôn tạo máy nén khí bị sự cố này bằng việc vệ sinh lại van blowdown, hoặc thay mới.

– Van an toàn bị nhảy: tu sửa bằng cách thiết lập lại áp suất kích hoạt van an toàn theo đúng yêu cầu nhà sản xuất và thay mới van này nếu bị hỏng.

– Rung động gây ra bởi động cơ chính, guồng nén, quạt mất cân bằng: tu sửa hoặc thay mới.

3. tu sửa MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: KHÍ NÉN RA CÓ LẪN DẦU BẨN.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các nguyên cớ và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Đổ dầu quá nhiều so với quy định: sang sửa bằng việc rút bớt dầu bôi trơn máy nén khí.

– Tách dầu bị tắc, hỏng: sửa chữa lỗi máy nén khí này bằng việc thay mới tách lọc dầu.

– Đường hồi dầu bị tắc: tu sửa bằng việc vệ sinh lại đường hồi dầu này cho khỏi bị tắc.

– Đổ dầu không đúng chủng loại: sửa chữa bằng việc thay đúng chủng loại dầu theo quy định nhà sinh sản.

4. sang sửa MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ TIÊU THỤ ĐIỆN QUÁ MỨC.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các căn do và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Máy nén khí làm việc cao hơn áp suất định mức: sang sửa lỗi máy nén khí này bằng cách cài đặt lại đúng áp suất định mức của máy nén khí.

– Lọc tách dầu máy nén bị tắc: tu tạo bằng cách thay mới tách dầu.

– Điện áp cấp cho máy nén khí thấp hoặc không ổn đinh: tu sửa bằng cách bảo đảm mức điện áp ổn định theo yêu cầu nhà sinh sản.

– Đầu nén khí trục vít bị hỏng: tu sửa bằng cách thay vòng bi đầu nén.

Trên đây làm một số sự cố đối với dòng máy nén khí trục vít Ingersoll rand. Còn rất nhiều lỗi khác chúng tôi sẽ diễn tả tiếp ở phần sau:

Cách sửa chữa bảo dưỡng máy nén khí Ingersoll rand

Giới thiệu các sự cố căn bản, duyên cớ và cách tu bổ dòng máy nén khí trục vít Ingersoll Rand. Đây là dòng máy nén khí của Mỹ được dùng tương đối phổ thông tại thị Trường Việt Nam.

1. tu tạo MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ KHÔNG ĐẠT ÁP SUẤT yêu cầu

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các duyên cớ và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Máy nén khí quá nhỏ so với lượng tiêu thụ khí nén của nhà máy: tu tạo bằng việc mua thêm máy nén khí hoặc thay bằng máy nén khí có công suất lớn hơn.

– Rò rỉ khí nén qua đường ống, chỗ nối, ống mềm, các vòng làm kín: tôn tạo lỗi máy nén khí này bằng cách làm kín hoặc thay mới các phụ kiện trên.

– Van Blowdown ( van xả áp khí nén ) bị kẹt ở vị trí mở: tu sửa lỗi máy nén khí này bằng cách thay thế mới phụ tùng trong van blowdow hoặc vệ sinh nếu được.

– Van an toàn không kín hoặc điều chỉnh không đúng sức ép cài đặt: tu sửa máy nén khí với sự cố này bằng cách vệ sinh lại van an toàn, điều chỉnh lại sức ép kích hoạt của van an toàn hoặc thay mới.

– Van xả bình tách ẩm bị kẹt ở tư thế mở: tu tạo máy nén khí với sự cố này bằng cách vệ sinh lại van xả nước này hoặc thay mới.

– Hệ thống điều khiển khí nén bị lỗi: sửa sang hệ thống điều khiển hoặc thay mới.

– Động cơ điện bị sự cố: tu bổ bằng cách thẩm tra lại cách điện động cơ, vòng bi động cơ, dòng điện điện áp vào động cơ có đúng đề nghị không. Thay mới nếu động cơ bị hỏng.

– Lọc khí đầu vào bị tắc: sửa sang bằng việc vệ sinh hoặc thay mới.

– Van hút khí đầu vào mở không hết: sửa sang máy nén khí với lỗi này bằng cách rà soát lại van hút, vệ sinh hoặc thay thế phụ tùng van hút.

– Tách dầu bị tắc nghẹt: sửa sang bằng cách thay mới tách lọc dầu khác.

– Bộ làm mát khí nén bị nghẹt: sửa chữa lỗi máy nén khí này bằng việc vệ sinh lại bên trong bộ làm mát.

– Van áp suất tối thiểu một chiều làm việc không đúng: tu tạo máy nén khí với sự cố này bằng việc cài đặt lại áp lực cho van áp suất tối thiểu hoặc thay mới.

2. tôn tạo MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ CÓ ĐỘ ỒN LỚN.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các duyên do và cách khắc phục sửa sang máy nén khí sau:

– Các cửa ( vỏ máy ) gian máy không đóng kín: sửa sang bằng cách đóng kín các cửa này vì bên trong các cửa gian máy này có một lớp mút xốp có tác dụng chống ồn.

– Khí nén bị rò rỉ ở các đường ống hoặc các bộ phận bên trong: tu bổ máy nén khí với lỗi này cần thẩm tra phát hiện chỗ nào bị rò rỉ thì cần tìm cách làm kín lại hoặc thay mới.

– vòng bi quạt gió bị hỏng: tu bổ bằng cách thay mới các ổ bi này.

– Vật lạ rơi vào quạt gió: sang sửa bằng cách gỡ vật thể lạ ra.

– Van điều khiển Blowdown bị kẹt ở phong thái mở: tôn tạo máy nén khí bị sự cố này bằng việc vệ sinh lại van blowdown, hoặc thay mới.

– Van an toàn bị nhảy: tu sửa bằng cách thiết lập lại áp suất kích hoạt van an toàn theo đúng yêu cầu nhà sản xuất và thay mới van này nếu bị hỏng.

– Rung động gây ra bởi động cơ chính, guồng nén, quạt mất cân bằng: tu sửa hoặc thay mới.

3. tu sửa MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: KHÍ NÉN RA CÓ LẪN DẦU BẨN.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các nguyên cớ và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Đổ dầu quá nhiều so với quy định: sang sửa bằng việc rút bớt dầu bôi trơn máy nén khí.

– Tách dầu bị tắc, hỏng: sửa chữa lỗi máy nén khí này bằng việc thay mới tách lọc dầu.

– Đường hồi dầu bị tắc: tu sửa bằng việc vệ sinh lại đường hồi dầu này cho khỏi bị tắc.

– Đổ dầu không đúng chủng loại: sửa chữa bằng việc thay đúng chủng loại dầu theo quy định nhà sinh sản.

4. sang sửa MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT INGERSOLL RAND VỚI LỖI: MÁY NÉN KHÍ TIÊU THỤ ĐIỆN QUÁ MỨC.

Với sự cố trên chúng ta sẽ có các căn do và cách khắc phục sửa chữa máy nén khí sau:

– Máy nén khí làm việc cao hơn áp suất định mức: sang sửa lỗi máy nén khí này bằng cách cài đặt lại đúng áp suất định mức của máy nén khí.

– Lọc tách dầu máy nén bị tắc: tu tạo bằng cách thay mới tách dầu.

– Điện áp cấp cho máy nén khí thấp hoặc không ổn đinh: tu sửa bằng cách bảo đảm mức điện áp ổn định theo yêu cầu nhà sinh sản.

– Đầu nén khí trục vít bị hỏng: tu sửa bằng cách thay vòng bi đầu nén.

Trên đây làm một số sự cố đối với dòng máy nén khí trục vít Ingersoll rand. Còn rất nhiều lỗi khác chúng tôi sẽ diễn tả tiếp ở phần sau:

Đọc thêm..

Á Đông hiện đang có chương trình tri ân khách hàng, giúp khách hàng thưc hiện kiểm tra lưu lượng khí và điện năng đang sử dụng của may nen khi trục vít tất cả các loại máy nén chứ không riêng gì máy nén khí trục vít của Ingersoll Rand mà Á Đông phân phối. 
Á Đông thông khuyến các rằng thông thường máy nén khí tiêu thụ khoảng 25% tổng điện năng sử dụng của toàn nhà máy. Vì vậy việc cải thiện hiệu năng của máy nén khí đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề giảm lượng điện tiêu thụ của toàn nhà máy. Có nghĩa là, nếu giảm lượng điện tiêu hao cho máy nén khí 20% sẽ đồng nghĩa với việc giảm điện năng tiêu thụ cho cả nhà máy khoảng 5%. Kết hợp cùng với những hoạt động tiết kiệm điện khác sẽ làm giảm lượng điện năng tiêu thụ đáng kể cho nhà máy.

 

Quy trình kiểm tra lưu lượng khí và điện năng sử dụng.
Đo lượng khí sử dụng và điện năng sử dụng của máy nén khí trục vít. (Khi kiểm tra không cần tắt máy nén và không ảnh hưởng đến sản xuất).
Dựa vào kết quả lập biểu đồ: tình trạng sử dụng khí hiện tại, lượng điện tiết kiệm được nếu dùng máy biến tần, cải thiện chế độ vận hành máy nén khí trục vít của khách hàng.
Gửi báo cáo đơn giản dễ hiểu cho khách hàng. (Tính lượng khí đang sử dung, lượng tiểu thụ điện hiện tại).
Ingersoll Rand VIETNAM đã tiến hành kiểm tra trên 100 máy nén khí từ đầu 2012.
Có khách hàng sau khi được kiểm tra và tư vấn đã tiết kiệm được 600 triệu tiền điện 1 năm.
Có rất nhiều phương pháp tiết kiệm điện năng như sử dụng máy biến tần,kiểm trà rò khí, giảm áp lực vv.
Nếu quý khách hàng có quan tâm về tiết kiệm điện năng cho các máy nén khí trục vít, hãy liên lạc cho "Ingersoll Rand Á Đông".

Quy trình vận hành máy nén khí tiết kiệm điện

Á Đông hiện đang có chương trình tri ân khách hàng, giúp khách hàng thưc hiện kiểm tra lưu lượng khí và điện năng đang sử dụng của may nen khi trục vít tất cả các loại máy nén chứ không riêng gì máy nén khí trục vít của Ingersoll Rand mà Á Đông phân phối. 
Á Đông thông khuyến các rằng thông thường máy nén khí tiêu thụ khoảng 25% tổng điện năng sử dụng của toàn nhà máy. Vì vậy việc cải thiện hiệu năng của máy nén khí đóng vai trò rất quan trọng trong vấn đề giảm lượng điện tiêu thụ của toàn nhà máy. Có nghĩa là, nếu giảm lượng điện tiêu hao cho máy nén khí 20% sẽ đồng nghĩa với việc giảm điện năng tiêu thụ cho cả nhà máy khoảng 5%. Kết hợp cùng với những hoạt động tiết kiệm điện khác sẽ làm giảm lượng điện năng tiêu thụ đáng kể cho nhà máy.

 

Quy trình kiểm tra lưu lượng khí và điện năng sử dụng.
Đo lượng khí sử dụng và điện năng sử dụng của máy nén khí trục vít. (Khi kiểm tra không cần tắt máy nén và không ảnh hưởng đến sản xuất).
Dựa vào kết quả lập biểu đồ: tình trạng sử dụng khí hiện tại, lượng điện tiết kiệm được nếu dùng máy biến tần, cải thiện chế độ vận hành máy nén khí trục vít của khách hàng.
Gửi báo cáo đơn giản dễ hiểu cho khách hàng. (Tính lượng khí đang sử dung, lượng tiểu thụ điện hiện tại).
Ingersoll Rand VIETNAM đã tiến hành kiểm tra trên 100 máy nén khí từ đầu 2012.
Có khách hàng sau khi được kiểm tra và tư vấn đã tiết kiệm được 600 triệu tiền điện 1 năm.
Có rất nhiều phương pháp tiết kiệm điện năng như sử dụng máy biến tần,kiểm trà rò khí, giảm áp lực vv.
Nếu quý khách hàng có quan tâm về tiết kiệm điện năng cho các máy nén khí trục vít, hãy liên lạc cho "Ingersoll Rand Á Đông".

Đọc thêm..

Những năm trước đây, nó đã được phổ biến cho các cửa hàng để có một nguồn điện trọng tâm mà lái xe vơ các phương tiện chuẩn y một hệ thống dây đai, bánh xe và Driveshafts. Sức mạnh được chuyển xung quanh không gian làm việc bằng dụng cụ cơ khí. Trong khi các đai và trục có thể được đi, nhiều cửa hàng vẫn dùng một hệ thống cơ khí để chuyển năng lượng xung quanh cửa hàng. Nó dựa trên năng lượng được lưu trữ trong không khí đó dưới sức ép, và các trung tâm của hệ thống là các máy nén khí.

Bạn sẽ tìm thấy máy nén khí được dùng trong một loạt các cảnh huống từ trạm xăng góc cho các nhà máy sản xuất lớn. Và, ngày càng nhiều, máy nén khí đang tìm đường vào nhà xưởng, tầng hầm và nhà để xe. Mô hình kích thước để xử lý mọi công việc, gây lạm phát từ đồ chơi hồ bơi để cấp điện cho các dụng cụ như móng tay súng, đánh nhám, máy khoan, wrenches tác động, Bấm kim và súng phun đang có sẵn thông qua các trọng tâm quốc gia, các đại lý và phương tiện catalog đặt hàng qua thư.



Lợi thế lớn của sức mạnh không quân là mỗi dụng cụ không cần động cơ cồng kềnh của mình. Thay vào đó, một động cơ độc nhất trên máy nén chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng động học.Điều này làm cho ánh sáng, nhỏ gọn, dụng cụ dễ dàng để xử lý mà chạy nhẹ nhõm và có ít bộ phận mà mang ra ngoài.

 

Các loại máy nén khí

Trong khi có những máy nén khí có dùng các cánh bơm quay để tạo ra áp suất không khí, máy nén khí tích cực thuyên là phổ quát hơn và bao gồm các mô hình sử dụng của chủ nhà, thợ mộc, cơ khí và các nhà thầu. Ở đây, áp suất không khí tăng lên bằng cách giảm kích thước của không gian có chứa không khí. Hầu hết các máy nén bạn sẽ chạy ngang qua làm mướn việc này với một piston tương hỗ.

Cũng giống như một động cơ đốt trong nhỏ, một máy nén khí piston thông thường có một trục khuỷu, một thanh truyền và piston, một xi lanh và một cái đầu van. Trục khuỷu là lái xe của một trong hai động cơ điện hoặc động cơ xăng. Trong khi có những mô hình nhỏ được bao gồm chỉ các máy bơm và động cơ, máy nén Hầu hết có một bể chứa không khí để giữ một lượng không khí trong một khuôn khổ áp đặt trước. Không khí nén trong bình chứa ổ đĩa dụng cụ không khí, và các xe máy và tắt để tự động duy trì áp suất trong bình chứa.

Ở phía trên của hình trụ, bạn sẽ tìm thấy một cái đầu van chứa các van hút và xả. Cả hai đều là kim khí đơn giản chỉ mỏng cánh tà-one gắn bên dưới và một gắn trên đỉnh của các tấm van. Khi piston di chuyển xuống, chân không được tạo ra ở trên nó. Điều này cho phép không khí bên ngoài ở áp suất khí quyển để đẩy mở van đầu vào và lấp đầy các khu vực trên các piston. Khi piston chuyển di lên, không khí phía trên nó nén, giữ cửa van đóng và đẩy van xả mở. Các khí chuyển di từ cổng xả vào bể. Từng cơn, không khí nhiều hơn vào các bồn chứa và áp suất tăng.

Máy nén điển hình đến trong phiên bản 1 hoặc 2-xi lanh cho hiệp với các đề nghị của các công cụ mà họ sức mạnh. Ở cấp độ chủ nhà / nhà thầu, hồ hết các mô hình 2 xi-lanh hoạt động giống như các phiên bản xi-lanh đơn, trừ trường hợp có hai nét mỗi cuộc cách mạng thay vì một. Một số máy nén 2-xi lanh thương nghiệp là 2 tuổi nén khí piston-một máy bơm không khí vào một xi lanh thứ hai mà làm tăng thêm sức ép.

Máy nén khí dùng một công tắc áp suất để dừng động cơ khi xe tăng áp lực đạt đến một giới hạn về cài đặt trước-125 psi cho nhiều mô hình một tầng. Hầu hết thời gian, tuy nhiên, bạn không cần phải có nhiều sức ép. Do đó, các dòng không khí sẽ bao gồm một điều rằng bạn thiết lập để hạp với các đề nghị áp lực của các dụng cụ mà bạn đang sử dụng. Một đánh giá trước sức ép bể màn hình điều chỉnh và một thước đo sau khi điều chỉnh theo dõi áp suất không khí-line. Ngoài ra, các xe tăng có một van an toàn mở ra nếu trục trặc tắc áp suất. Công tắc áp lực cũng có thể kết hợp một van unloader làm giảm áp lực xe tăng khi nén được tắt.

Nhiều máy nén khí piston-khớp nối được dầu bôi trơn. Đó là, họ có một tắm dầu bắn tung tóe khi bôi trơn vòng bi và các bức tường xi lanh là xoay tay quay. Các piston có nhẫn mà có thể giúp giữ cho không khí nén trên đầu trang của các piston và giữ dầu bôi trơn đi từ không khí. Nhẫn, tuy nhiên, không hoàn toàn hiệu quả, nên một số dầu sẽ vào không khí nén ở dạng khí dung.

Có dầu trong không khí không phải là nhất thiết phải là một vấn đề. Nhiều công cụ không khí cần bôi dầu, tàu chở dầu và inline thường được thêm vào để tăng nguồn cung cấp đồng phục cho phương tiện. Về phía xuống, các mô hình này đòi hỏi phải rà soát dầu thẳng tắp, thay dầu định kỳ và họ phải được vận hành trên một bề mặt bằng phẳng. hồ hết tuốt luốt, có một số phương tiện và các tình huống đòi hỏi không khí oilfree. Phun sơn dầu cho các luồng không khí sẽ gây ra vấn đề kết thúc. Và nhiều phương tiện không khí chế biến gỗ mới như nailers và sanders được thiết kế để được oilfree nên chi không có nhịp bám bẩn bề mặt gỗ với dầu. Trong khi các giải pháp cho vấn đề dầu trên không bao gồm dụng tách dầu hoặc bộ lọc trong dòng không khí, một ý tưởng tốt hơn là sử dụng một máy nén oilfree có dùng vòng bi được bôi trơn vĩnh viễn thay dầu tắm.

Một biến thể của ô tô kiểu piston máy nén là một mô hình có dùng một piston một mảnh / thanh truyền. do không có pin cổ tay, các piston nghiêng từ bên này sang bên kia như các tập san lập dị trên trục di chuyển nó lên và xuống. Một con dấu xung quanh piston duy trì giao thông với các bức tường xi lanh và ngăn ngừa rò rỉ khí.

Nơi đề nghị không được khiêm tốn, một máy nén cơ hoành có thể có hiệu quả. Trong thiết kế này, một lớp màng giữa các piston và buồng nén con dấu ra khỏi không khí và ngăn ngừa rò rỉ.

 

Compressor điện
Một trong những nguyên tố được dùng để chỉ điện máy nén là động cơ mã lực. Tuy nhiên, đây không phải là chỉ số tốt nhất. Bạn thực thụ cần phải biết số lượng của không khí nén có thể cung cấp với một sức ép cụ thể.

Tốc độ mà một máy nén có thể cung cấp một khối lượng không khí được lưu ý trong feet khối mỗi phút (cfm). vì chưng áp suất không khí đóng một vai trò trong không khí nhanh như thế nào chuyển di vào trong xi lanh, cfm sẽ thay đổi theo áp suất khí quyển. Nó cũng thay đổi theo nhiệt độ và độ ẩm của không khí.Để thiết lập một sân chơi, nhà sinh sản xem cubic feet chuẩn mỗi phút (scfm) như cfm ở mực nước biển với nhiệt độ 68 độ F không khí ở độ ẩm tương đối 36%. Scfm xếp hạng được đưa ra tại một sức ép cụ thể-3.0 scfm tại 90 psi, cho ví dụ. Nếu bạn giảm sức ép, scfm đi lên, và trái lại.

Bạn cũng có thể chạy trên một đánh giá được gọi là chuyển cfm. Con số này là sản phẩm của xi lanh dung tích và động cơ rpm. So với scfm, nó cung cấp một chỉ số về hiệu quả bơm nén.

Các cfm và psi xếp hạng là rất quan trọng vì họ cho thấy các công cụ mà một máy nén đặc biệt có thể lái xe. Khi chọn lọc một máy nén, vững chắc rằng nó có thể cung cấp lượng không khí và sức ép mà các dụng cụ bạn cần. máy nén khi

hoạtđộng của máy nén khí

Những năm trước đây, nó đã được phổ biến cho các cửa hàng để có một nguồn điện trọng tâm mà lái xe vơ các phương tiện chuẩn y một hệ thống dây đai, bánh xe và Driveshafts. Sức mạnh được chuyển xung quanh không gian làm việc bằng dụng cụ cơ khí. Trong khi các đai và trục có thể được đi, nhiều cửa hàng vẫn dùng một hệ thống cơ khí để chuyển năng lượng xung quanh cửa hàng. Nó dựa trên năng lượng được lưu trữ trong không khí đó dưới sức ép, và các trung tâm của hệ thống là các máy nén khí.

Bạn sẽ tìm thấy máy nén khí được dùng trong một loạt các cảnh huống từ trạm xăng góc cho các nhà máy sản xuất lớn. Và, ngày càng nhiều, máy nén khí đang tìm đường vào nhà xưởng, tầng hầm và nhà để xe. Mô hình kích thước để xử lý mọi công việc, gây lạm phát từ đồ chơi hồ bơi để cấp điện cho các dụng cụ như móng tay súng, đánh nhám, máy khoan, wrenches tác động, Bấm kim và súng phun đang có sẵn thông qua các trọng tâm quốc gia, các đại lý và phương tiện catalog đặt hàng qua thư.



Lợi thế lớn của sức mạnh không quân là mỗi dụng cụ không cần động cơ cồng kềnh của mình. Thay vào đó, một động cơ độc nhất trên máy nén chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng động học.Điều này làm cho ánh sáng, nhỏ gọn, dụng cụ dễ dàng để xử lý mà chạy nhẹ nhõm và có ít bộ phận mà mang ra ngoài.

 

Các loại máy nén khí

Trong khi có những máy nén khí có dùng các cánh bơm quay để tạo ra áp suất không khí, máy nén khí tích cực thuyên là phổ quát hơn và bao gồm các mô hình sử dụng của chủ nhà, thợ mộc, cơ khí và các nhà thầu. Ở đây, áp suất không khí tăng lên bằng cách giảm kích thước của không gian có chứa không khí. Hầu hết các máy nén bạn sẽ chạy ngang qua làm mướn việc này với một piston tương hỗ.

Cũng giống như một động cơ đốt trong nhỏ, một máy nén khí piston thông thường có một trục khuỷu, một thanh truyền và piston, một xi lanh và một cái đầu van. Trục khuỷu là lái xe của một trong hai động cơ điện hoặc động cơ xăng. Trong khi có những mô hình nhỏ được bao gồm chỉ các máy bơm và động cơ, máy nén Hầu hết có một bể chứa không khí để giữ một lượng không khí trong một khuôn khổ áp đặt trước. Không khí nén trong bình chứa ổ đĩa dụng cụ không khí, và các xe máy và tắt để tự động duy trì áp suất trong bình chứa.

Ở phía trên của hình trụ, bạn sẽ tìm thấy một cái đầu van chứa các van hút và xả. Cả hai đều là kim khí đơn giản chỉ mỏng cánh tà-one gắn bên dưới và một gắn trên đỉnh của các tấm van. Khi piston di chuyển xuống, chân không được tạo ra ở trên nó. Điều này cho phép không khí bên ngoài ở áp suất khí quyển để đẩy mở van đầu vào và lấp đầy các khu vực trên các piston. Khi piston chuyển di lên, không khí phía trên nó nén, giữ cửa van đóng và đẩy van xả mở. Các khí chuyển di từ cổng xả vào bể. Từng cơn, không khí nhiều hơn vào các bồn chứa và áp suất tăng.

Máy nén điển hình đến trong phiên bản 1 hoặc 2-xi lanh cho hiệp với các đề nghị của các công cụ mà họ sức mạnh. Ở cấp độ chủ nhà / nhà thầu, hồ hết các mô hình 2 xi-lanh hoạt động giống như các phiên bản xi-lanh đơn, trừ trường hợp có hai nét mỗi cuộc cách mạng thay vì một. Một số máy nén 2-xi lanh thương nghiệp là 2 tuổi nén khí piston-một máy bơm không khí vào một xi lanh thứ hai mà làm tăng thêm sức ép.

Máy nén khí dùng một công tắc áp suất để dừng động cơ khi xe tăng áp lực đạt đến một giới hạn về cài đặt trước-125 psi cho nhiều mô hình một tầng. Hầu hết thời gian, tuy nhiên, bạn không cần phải có nhiều sức ép. Do đó, các dòng không khí sẽ bao gồm một điều rằng bạn thiết lập để hạp với các đề nghị áp lực của các dụng cụ mà bạn đang sử dụng. Một đánh giá trước sức ép bể màn hình điều chỉnh và một thước đo sau khi điều chỉnh theo dõi áp suất không khí-line. Ngoài ra, các xe tăng có một van an toàn mở ra nếu trục trặc tắc áp suất. Công tắc áp lực cũng có thể kết hợp một van unloader làm giảm áp lực xe tăng khi nén được tắt.

Nhiều máy nén khí piston-khớp nối được dầu bôi trơn. Đó là, họ có một tắm dầu bắn tung tóe khi bôi trơn vòng bi và các bức tường xi lanh là xoay tay quay. Các piston có nhẫn mà có thể giúp giữ cho không khí nén trên đầu trang của các piston và giữ dầu bôi trơn đi từ không khí. Nhẫn, tuy nhiên, không hoàn toàn hiệu quả, nên một số dầu sẽ vào không khí nén ở dạng khí dung.

Có dầu trong không khí không phải là nhất thiết phải là một vấn đề. Nhiều công cụ không khí cần bôi dầu, tàu chở dầu và inline thường được thêm vào để tăng nguồn cung cấp đồng phục cho phương tiện. Về phía xuống, các mô hình này đòi hỏi phải rà soát dầu thẳng tắp, thay dầu định kỳ và họ phải được vận hành trên một bề mặt bằng phẳng. hồ hết tuốt luốt, có một số phương tiện và các tình huống đòi hỏi không khí oilfree. Phun sơn dầu cho các luồng không khí sẽ gây ra vấn đề kết thúc. Và nhiều phương tiện không khí chế biến gỗ mới như nailers và sanders được thiết kế để được oilfree nên chi không có nhịp bám bẩn bề mặt gỗ với dầu. Trong khi các giải pháp cho vấn đề dầu trên không bao gồm dụng tách dầu hoặc bộ lọc trong dòng không khí, một ý tưởng tốt hơn là sử dụng một máy nén oilfree có dùng vòng bi được bôi trơn vĩnh viễn thay dầu tắm.

Một biến thể của ô tô kiểu piston máy nén là một mô hình có dùng một piston một mảnh / thanh truyền. do không có pin cổ tay, các piston nghiêng từ bên này sang bên kia như các tập san lập dị trên trục di chuyển nó lên và xuống. Một con dấu xung quanh piston duy trì giao thông với các bức tường xi lanh và ngăn ngừa rò rỉ khí.

Nơi đề nghị không được khiêm tốn, một máy nén cơ hoành có thể có hiệu quả. Trong thiết kế này, một lớp màng giữa các piston và buồng nén con dấu ra khỏi không khí và ngăn ngừa rò rỉ.

 

Compressor điện
Một trong những nguyên tố được dùng để chỉ điện máy nén là động cơ mã lực. Tuy nhiên, đây không phải là chỉ số tốt nhất. Bạn thực thụ cần phải biết số lượng của không khí nén có thể cung cấp với một sức ép cụ thể.

Tốc độ mà một máy nén có thể cung cấp một khối lượng không khí được lưu ý trong feet khối mỗi phút (cfm). vì chưng áp suất không khí đóng một vai trò trong không khí nhanh như thế nào chuyển di vào trong xi lanh, cfm sẽ thay đổi theo áp suất khí quyển. Nó cũng thay đổi theo nhiệt độ và độ ẩm của không khí.Để thiết lập một sân chơi, nhà sinh sản xem cubic feet chuẩn mỗi phút (scfm) như cfm ở mực nước biển với nhiệt độ 68 độ F không khí ở độ ẩm tương đối 36%. Scfm xếp hạng được đưa ra tại một sức ép cụ thể-3.0 scfm tại 90 psi, cho ví dụ. Nếu bạn giảm sức ép, scfm đi lên, và trái lại.

Bạn cũng có thể chạy trên một đánh giá được gọi là chuyển cfm. Con số này là sản phẩm của xi lanh dung tích và động cơ rpm. So với scfm, nó cung cấp một chỉ số về hiệu quả bơm nén.

Các cfm và psi xếp hạng là rất quan trọng vì họ cho thấy các công cụ mà một máy nén đặc biệt có thể lái xe. Khi chọn lọc một máy nén, vững chắc rằng nó có thể cung cấp lượng không khí và sức ép mà các dụng cụ bạn cần. máy nén khi

Đọc thêm..